Dữ liệu mở

Số liệu du học sinh: Toàn quốc

Tổng hợp dữ liệu mở của Bộ Giáo dục và Bộ Lao động: bao nhiêu du học sinh đang học, làm thêm tại đây và bao nhiêu người ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp. Mỗi con số đều kèm nguồn gốc.

Ngày tổng hợp: 2026-10-17
Linh vật WPORT cầm hộ chiếu và vé máy bay, phía sau là bản đồ thế giới

Số liệu mới nhất: Toàn quốc

01 Du học sinh đang học90.111người

Năm học 2025, tổng toàn quốc

Nguồn: 教育部統計處
02 Giấy phép làm thêm còn hiệu lực79.666người

Cuối năm 2025, tổng toàn quốc

Nguồn: 勞動部勞動統計查詢網
03 Tốt nghiệp ở lại làm việc21.765người

Giấy phép lao động còn hiệu lực cuối năm 2025, tổng toàn quốc

Nguồn: 勞動部勞動統計查詢網
04 Sinh viên tốt nghiệp mỗi năm13.241người

Số tốt nghiệp trong dữ liệu năm học 2025 (tốt nghiệp năm học trước)

Nguồn: 教育部統計處

Tra cứu theo trường

Chọn địa phương, trường và quốc tịch để xem cơ cấu quốc tịch, bậc học và giới tính.

Đang tải dữ liệu…

Xu hướng qua các năm

Chuyển chỉ số để xem toàn quốc thay đổi qua các năm.

  • Sinh viên nước ngoài
  • Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao)
020.00040.00060.00080.000100.0002017:46.454 Sinh viên nước ngoài:21.164 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):25.29046.45420172018:52.964 Sinh viên nước ngoài:28.389 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):24.57552.96420182019:55.177 Sinh viên nước ngoài:31.811 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):23.36655.17720192020:56.355 Sinh viên nước ngoài:32.040 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):24.31556.35520202021:61.090 Sinh viên nước ngoài:34.535 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):26.55561.09020212022:63.796 Sinh viên nước ngoài:35.512 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):28.28463.79620222023:65.171 Sinh viên nước ngoài:37.062 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):28.10965.17120232024:77.245 Sinh viên nước ngoài:48.654 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):28.59177.24520242025:90.111 Sinh viên nước ngoài:60.289 Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao):29.82290.1112025

Sinh viên chính quy theo Bộ Giáo dục, gồm sinh viên nước ngoài và Hoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao); không gồm sinh viên Trung Quốc đại lục và học viên trung tâm Hoa ngữ. Tính theo ngày 15 tháng 10 mỗi năm học.

Nguồn: 教育部統計處
Xem bảng số liệu
Đang học (Toàn quốc), từ Năm học 2017 đến Năm học 2025
NămSinh viên nước ngoàiHoa kiều (kể cả Hồng Kông, Ma Cao)Tổng
Năm học 201721.16425.29046.454
Năm học 201828.38924.57552.964
Năm học 201931.81123.36655.177
Năm học 202032.04024.31556.355
Năm học 202134.53526.55561.090
Năm học 202235.51228.28463.796
Năm học 202337.06228.10965.171
Năm học 202448.65428.59177.245
Năm học 202560.28929.82290.111

Xếp hạng số du học sinh theo địa phương

Có thể chọn năm học; nhấn vào tên địa phương để chuyển cả trang sang địa phương đó.

  1. 1. Taipei City19.748 21.9%
  2. 2. New Taipei City14.201 15.8%
  3. 3. Taoyuan City10.595 11.8%
  4. 4. Taichung City10.260 11.4%
  5. 5. Kaohsiung City8.168 9.1%
  6. 6. Tainan City7.001 7.8%
  7. 7. Hsinchu City5.245 5.8%
  8. 8. Hsinchu County3.634 4%
  9. 9. Keelung City1.737 1.9%
  10. 10. Chiayi County1.614 1.8%
  11. 11. Changhua County1.571 1.7%
  12. 12. Nantou County1.429 1.6%
  13. 13. Hualien County1.388 1.5%
  14. 14. Miaoli County1.264 1.4%
  15. 15. Pingtung County873 1%
  16. 16. Yunlin County572 0.6%
  17. 17. Yilan County272 0.3%
  18. 18. Chiayi City260 0.3%
  19. 19. Kinmen County230 0.3%
  20. 20. Taitung County45 0%
  21. 21. Penghu County4 0%
Nguồn: 教育部統計處

Nguồn dữ liệu và ghi chú

Mọi con số đều từ dữ liệu mở của chính phủ. Nhấn liên kết để xem trang gốc.

Cách tổng hợp

  • Số đang học được phân theo địa phương của trường (đối chiếu danh bạ đại học của Bộ Giáo dục); cơ sở phụ tính vào địa phương của trường chính.
  • Giấy phép làm thêm tính theo địa phương của trường, làm việc sau tốt nghiệp tính theo nơi làm việc. Hai nhóm khác nhau nên không thể trừ trực tiếp cho nhau.
  • Dữ liệu Bộ Giáo dục được tải tự động; dữ liệu Bộ Lao động được cập nhật thủ công mỗi năm.

Trang này do WPORT tổng hợp, số liệu chính thức theo công bố của từng cơ quan.